dân đinh

dân đinh

Triều đình phong kiến dựa vào số liệu dân đinh để thu thuế và bắt lính.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Người đàn ông trưởng thành trong làng xã, có nghĩa vụ đóng thuế lao động công ích: "dân đinh" chỉ những người đàn ông trong độ tuổi lao động, chịu trách nhiệm nộp thuế thân làm các công việc phục vụ nhà nước phong kiến hoặc làng xã (như sửa đường, đắp đê).
    • Người dân thuộc diện phải phục dịch: Trong xã hội xưa, "dân đinh" đối tượng bị bắt buộc tham gia các nghĩa vụ lao động quân sự.
dụ sử dụng
  • (Thời phong kiến, các làng phải ghi danh sách đàn ông trưởng thành để quản lý thuế công việc chung.)
  • (Những người đàn ông trong độ tuổi phải làm lao động công ích hoặc nhập ngũ theo lệnh nhà vua.)
  • (Hệ thống phân loại đàn ông chịu nghĩa vụ này đã chấm dứt từ thời Pháp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sổ dân đinh": sổ sách ghi chép tên tuổi, nghĩa vụ của những người đàn ông trưởng thành trong làng.

    • Quan lại thường dựa vào sổ dân đinh để thu thuế gọi đi phu. (Quan lại căn cứ vào sổ này để thu thuế yêu cầu lao động.)
  • "dân đinh làng": chỉ những người đàn ông trong một làng cụ thể.

    • Dân đinh làng này phải đắp đê mỗi năm. (Đàn ông trong làng này phải tham gia đắp đê hàng năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Đinh (danh từ): từ cổ, chỉ người đàn ông trưởng thành (thường dùng trong các cụm từ như "đinh tráng", "đinh nam").

    • Đinh tráng trong làng được huy động đi lính. (Những thanh niên khỏe mạnh trong làng được gọi nhập ngũ.)
  • Dân (danh từ): người dân, cư dân.

    • Dân làng ai cũng biết nghĩa vụ của mình. (Người dân trong làng đều biết trách nhiệm của mình.)
Từ đồng nghĩa
  • Đinh nam: từ đồng nghĩa, chỉ đàn ông trưởng thành trong xã hội xưa.
  • Đinh tráng: chỉ thanh niên khỏe mạnh, khả năng lao động chiến đấu.
  • Lương dân: từ cổ, chỉ người dân chịu thuế lao động công ích (nghĩa hẹp hơn, thường dùng trong văn bản hành chính).
Thành ngữ liên quan
  • Dân đinh phu tạp: chỉ chung những người dân phải làm các công việc nặng nhọc tạp dịch cho nhà nước.
    • Thời loạn, dân đinh phu tạp khổ sở bị bắt đi làm không công. (Thời chiến, những người dân phải lao động công ích chịu nhiều khổ cực.)